THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN

Hướng dẫn cách tính, kê khai và nộp thuế đất phi nông nghiệp
Ngày đăng 02/02/2024 | 14:21  | View count: 31

Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012. Chính phủ ban hành Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 1/7/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Bên cạnh  đó, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã quy định nhiều nội dung mới về chính sách liên quan đến thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thể như sau:

1. Đối tượng chịu thuế: quy định tại Điều 2 Luật thuế SDĐPNN, tại Điều 2 Nghị định 53/2011/NĐ-CP, tại Điều 1 Thông tư 153/2011/TT-BTC gồm:

- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

- Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư số 153/2011/TT-BTC được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.

2. Người nộp thuế (NNT): quy định tại Điều 4 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Điều 3 Thông tư 153/2011/TT-BTC, cụ thể:

- NNT là hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật thuế SDĐPNN.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

3. Căn cứ tính thuế: quy định tại Điều 5, 6, 7 Luật số thuế SDĐPNN; Điều 4, 5 Nghị định 53/2011/NĐ-CP và Điều 4, 5, 6, 7 Thông tư số 153/2011/TT-BTC), cụ thể:

Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là diện tích đất tính thuế, giá 1m2  đất tính thuế và thuế suất. Trong đó:

- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất PNN chịu thuế thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

- Giá 1m2 đất tính thuế: là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.

- Thuế suất:

+ Đối với đất ở:

Đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Diện tích đất tính thuế (m2)

Thuế suất (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

 

Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%

+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư số 153/TT-BTC sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

+ Đối với đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%.

+ Đối với đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%.

+ Đối với đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%

3. Miễn thuế, giảm thuế:

4.1 Nguyên tắc miễn, giảm thuế (được quy định tại Điều 11 Luật thuế SDĐPNN, Điều 9 Thông tư số 153/2011/TT-BTC)

- Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế theo quy định tại Luật Thuế SDĐPNN và hướng dẫn tại Thông tư 153/2011/TT-BTC.

- Việc miễn thuế hoặc giảm thuế đối với đất ở chỉ áp dụng đối với đất ở tại một nơi do người nộp thuế đứng tên và lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 10 và khoản 4 Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC.

- Trường hợp người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm thuế theo hai (2) điều kiện trở lên quy định tại Điều 11 của Thông tư 153/2011/TT-BTC thì được miễn thuế.

Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm 50% thuế và trong hộ gia đình có thêm một (01) thành viên trở lên thuộc diện được giảm 50% thuế thì hộ gia đình đó được miễn thuế. Các thành viên này phải có quan hệ gia đình với nhau là ông, bà, bố, mẹ, con, cháu và phải có tên trong hộ khẩu thường trú của gia đình.

4.2 Miễn thuế (được quy định tại Điều 9 Luật thuế SDĐPNN, Điều 10 Thông tư số 153/2011/TT-BTC, Điều 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC)

- Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.

- Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định hộ nghèo.

- Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.

- Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hoá.

- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế. Trường hợp này, NNT phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.

4.3. Giảm thuế: (được quy định tại Điều 10 Luật thuế SDĐPNN, Điều 11 Thông tư số 153/2011/TT-BTC)

Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

- Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.

- NNT gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế. Trường hợp này, NNT phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.

4.4 Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (được quy định tại Điều 57 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính)

4.4.1. Đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 VNĐ (50 nghìn đồng) trở xuống; hồ sơ miễn giảm bao gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;

b) Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

c) Bản sao Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

4.4.2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ 50.000 VNĐ (50 nghìn đồng) trở xuống thì không phải nộp hồ sơ miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

5. Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:  

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế khai theo năm được quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. NNT khai thuế đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất cùng một quận, huyện hoặc tại nhiều quận, huyện trong cùng một địa bàn cấp tỉnh.

NNT không phải khai tổng hợp đối với các trường hợp sau đây:

+ NNT có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất.

+ NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất

6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Hàng năm hộ gia đình, cá nhân không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

- Khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường hợp thay đổi giá của 1m2 đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

- Khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

- Khai tổng hợp: Thời hạn nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

7. Nơi nộp hồ sơ khai thuế: quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể:

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với NNT có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp cơ chế một cửa liên thông không có quy định thì nộp hồ sơ đến cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế.

- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tổng hợp tại cơ quan thuế nơi NNT kê khai tổng hợp theo quy định sau:

Trường hợp không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng điện tích các thửa đất chịu thuế vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất: NNT được lựa chọn nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế bất kỳ trên địa bàn nơi có thửa đất.

Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện trong cùng một tỉnh và chỉ có 01 thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ khai tổng hợp đến cơ quan thuế tại địa bàn quận, huyện nơi có thửa đất ở vượt hạn mức.

Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện và có nhiều thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì NNT được lựa chọn nộp hồ sơ khai tổng hợp đến cơ quan thuế nơi có thửa đất chịu thuế vượt hạn mức.

8. Thời hạn nộp thuế: quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.

Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

- Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của NNT tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

- Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

- Cá nhân, Hộ gia đình nộp thuế sử dụng đất PNN bằng phương thức điện tử qua eTax Mobile thực hiện như sau:

+Tải và cài đặt ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại di động thông minh sử dụng hệ điều hành iOS hoặc Android.

+Đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử qua 3 cách sau:

++ Đăng ký trực tiếp tại cơ quan Thuế

++Đăng ký tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn

++ Đăng ký tài khoản trên trang thuedientu.gdt.gov.vn hoặc ứng dụng Etax Mobile

Trường hợp thông tin của NNT trên ứng dụng quản lý của cơ quan thuế khớp đúng thông tin tài khoản ngân hàng, hệ thống tự động cấp mật khẩu gửi về số điện thoại NNT đăng ký.

Trường hợp thông tin của NNT trên ứng dụng quản lý của cơ quan thuế không trùng thông tin tài khoản ngân hàng, NNT mang theo CCCD đến cơ quan thuế gần nhất để được xác nhận tài khoản.

Người nộp thuế truy cập đường link Hướng dẫn đăng ký tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan Thuế trên ứng dụng Etax Mobile để biết thêm chi tiết.

+Nộp thuế thông qua liên kết với tài khoản ngân hàng

Bước 1: Tại Menu Nộp thuế chọn Nộp thuế. Chọn “Thuế của cá nhân”

=> Tra cứu.

Bước 2: Hệ thống hiển thị thông tin khoản nộp, Bấm vào “Xem chi tiết” để xem chi tiết khoản nộp.

Bước 3: Để nộp thuế, bấm chọn 01 hoặc nhiều khoản nộp cùng 1 cơ quan thuế, nhấn “Tiếp tục”.

Bước 4: Chọn ngân hàng thanh toán và tiến hành nộp thuế.

CHI CỤC THUẾ QUẬN