THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN

Một số nội dung cơ bản của Thông tư số 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch
Ngày đăng 19/11/2020 | 10:33  | View count: 55

Ngày 28/5/2020, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 04/2020/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch. Một số nội dung cơ bản của Thông tư như sau:

1. Việc ủy quyền khi đi đăng ký hộ tịch

Thông tư số 15/2015/TT-BTP quy định về ủy quyền khi đi đăng ký hộ tịch đối với một số trường hợp được ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải lập thành văn bản và được chứng thực theo quy định của pháp luật, tuy nhiên trong quá trình thực hiện gặp một số khó khăn, vướng mắc. Do vậy, Thông tư số 04/2020/TT-BTP đã quy định rõ hơn việc ủy quyền, cụ thể là: “…Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Luật Hộ tịch thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh.

2. Giải quyết yêu cầu hộ tịch khi không nhận được kết quả xác minh

Trường hợp việc đăng ký hộ tịch cần xác minh theo quy định tại Khoản 4 Điều 22, Khoản 2 Điều 26, Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 9, Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 04/TT-BTP, sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà không nhận được văn bản trả lời, thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp xác minh về tình trạng hôn nhân thì cho phép người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

3. Quy định về đặt tên và xác định họ, dân tộc, quê quán của con

Khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 04/TT-BTP quy định: “…Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng. Tên theo quy định của Luật Dân sự bao gồm cả tên và chữ đệm. Chữ đệm có thể có, có thể không. Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định mới theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ.

4. Quy định về đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài

Điều 7 Thông tư số 04/TT-BTP quy định giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp và cư trú tại Việt Nam gồm: Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam.

Việc xác định quốc tịch Việt Nam cho trẻ em được thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam về quốc tịch.

Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì ngoài văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch còn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ được chọn quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch phù hợp với quy định pháp luật của nước đó. Nếu cơ quan có thẩm quyền nước ngoài không xác nhận thì cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ, nhưng để trống phần ghi về quốc tịch trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh.

5. Quy định về giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh

Giấy tờ tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh được quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và tại Điều 9 Thông tư số 04/TT-BTP. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ theo quy định (nếu có) và cam đoan về việc đã nộp đủ các giấy tờ mình có; chịu trách nhiệm, hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật theo quy định. Trường hợp giấy tờ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền xác minh. Trường hợp cơ quan công an trả lời không có thông tin thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho người yêu cầu đăng ký lại khai sinh lập văn bản cam đoan về thông tin của cha, mẹ theo quy định và xác định nội dung khai sinh theo văn bản cam đoan.

6. Quy định về đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Điều 11, Thông tư số 04/TT-BTP quy định trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trong quá trình thẩm tra, xác minh hồ sơ, nếu thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh làm rõ hoặc nếu thấy cần thiết thì làm việc trực tiếp với các bên để làm rõ.

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp.

7. Quy định về trường hợp không được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Điều 12)

Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.

8. Quy định về đăng ký khai tử khi không có Giấy báo tử hoặc Giấy tờ thay thế Giấy báo tử (Điều 13)

- Trường hợp người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc Giấy tờ thay thế Giấy báo tử theo quy định thì người yêu cầu đăng ký khai tử phải cung cấp được giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết.

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai tử không cung cấp được các giấy tờ, tài liệu nêu trên hoặc giấy tờ, tài liệu không hợp lệ, không bảo đảm giá trị chứng minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối đăng ký khai tử.

9. Quy định về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (Điều 14)

Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con được quy định tại Điều 14 của Thông tư gồm một trong các giấy tờ sau:

- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

- Nếu không có các giấy tờ, tài liệu nêu trên thì các bên cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

10. Quy định về đăng ký nhận, cha, mẹ, con trong trường hợp vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung (Điều 16)

- Trường hợp  con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật.

- Trường hợp Tòa án từ chối giải quyết thì phải có văn bản từ chối giải quyết.

11. Quy định về thẩm quyền cải chính nội dung đăng ký khai tử (Điều 17)

Việc cải chính nội dung đăng ký khai tử thuộc thẩm quyền của cơ quan đã đăng ký khai tử.

12. Quy định về bổ sung quốc tịch Việt Nam (Điều 18)

Yêu cầu ghi bổ sung quốc tịch Việt Nam chỉ thực hiện đối với giấy tờ hộ tịch được cấp kể từ ngày 01/01/2016, sau khi xác định người yêu cầu đang có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

PHÒNG TƯ PHÁP