THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN

Một số văn bản sẽ có hiệu lực từ tháng 9/2021
Ngày đăng 26/08/2021 | 15:05  | View count: 100

1 . Nghị định 75/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 24/7/2021,  quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng .

Nghị định này bao gồm 16 Điều, có hiệu lực 15/9/2021.

Nghị định nêu rõ, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 1.624.000 đồng (mức chuẩn). Mức chuẩn này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh.

Nghị định quy định cụ thể mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng được điều chỉnh tăng lên bằng 3 lần mức chuẩn, từ hơn 1,6 triệu đồng/tháng tăng lên hơn 4,8 triệu đồng/tháng. Anh hùng LLVT nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến là 1,361 triệu đồng; người hoạt động cách mạng từ ngày 1/1/1945 đến ngày Khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 là 1,679 triệu đồng; người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày là 974.000 đồng.

Nghị định cũng quy định cụ thể các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm: Bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phương tiện trợ giúp; thăm viếng mộ liệt sĩ... Trong đó, về điều dưỡng phục hồi sức khỏe, nghị định quy định: Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/người/lần. Về hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ, nghị định quy định hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho thân nhân liệt sĩ (tối đa 3 người) hoặc người thờ cúng liệt sĩ mỗi năm một lần khi đi thăm viếng mộ liệt sĩ. Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/km/người..

2. Nghị định 7 8 /2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai.

Nghị định này bao gồm 26 Điều, có hiệu lực 15/9/2021

Theo đó, Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Quỹ phòng, chống thiên tai Trung ương do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý; Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý.

Quỹ phòng, chống thiên tai dùng để chi các hoạt động cứu trợ, hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai khẩn cấp khi vượt quá khả năng ứng phó của địa phương; trong đó ưu tiên cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai, hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học và xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai. …

Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh có Giám đốc, không quá 02 Phó giám đốc. Giám đốc Quỹ được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật đối với một số công việc phục vụ hoạt động của Quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật. UBND cấp tỉnh giao UBND cấp huyện, xã tổ chức công tác thu, nộp quỹ theo quy định.

Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang: Đóng 1/2 của mức lương cơ sở chia cho số ngày làm việc trong tháng. (Hiện hành, đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp).

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp: Đóng 1/2 của mức lương tối thiểu vùng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng lao động. (Hiện hành, đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng).

Người lao động khác, ngoài các đối tượng đã được quy định đóng góp 10.000 đồng/người/năm. (Hiện hành, đóng 15.000 đồng/người/năm).

Đối tượng được miễn đóng góp quỹ bao gồm: Người hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; hạ sĩ quan, chiến sĩ; sinh viên, học sinh; người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên; phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi; hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi…

3. Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH  của Bộ LĐTBXH ban hành ngày 07/7/2021, sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.

Thông tư bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2021, có một số điểm đáng chú ý như sau:

- Về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc :

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà đồng thời là người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng,… thì tham gia BHXH bắt buộc theo nhóm đối tượng người lao động làm việc theo hợp đồng

- Thay đổi về tiền lương tính hưởng chế độ ốm đau

Người lao động tham gia BHXH bắt buộc khi bị ốm đau, tai nạn (không phải tai nạn lao động), nghỉ việc chăm con dưới 7 tuổi ốm từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng (bao gồm cả trường hợp nghỉ việc không hưởng tiền lương) thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên cơ sở mức lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Nếu các tháng liền kề tiếp theo người lao động vẫn tiếp tục bị ốm và phải nghỉ việc thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

 - Thêm trường hợp chồng được hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con: Nếu cả hai vợ chồng cùng tham gia BHXH mà vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì người chồng đóng BHXH đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con. Mức trợ cấp 1 lần = 2 tháng lương cơ sở/con.

-Về tiền lương tháng đóng BHXH để tính hưởng lương hưu

Khoản 19 Điều 1 Thông tư 06/2021 bổ sung khoản 3a sau Khoản 3 Điều 20 Thông tư 59/2015 như sau:

Khi tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần mà có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/10/2004 theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH của thời gian này được chuyển đổi theo chế độ tiền lương tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí, tử tuất.

- Bổ sung quy định về trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

Thời điểm xem xét tuổi đối với thân nhân của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật BHXH là kết thúc ngày cuối cùng của tháng người lao động chết. Khi giải quyết chế độ tử tuất nếu hồ sơ của thân nhân người lao động không xác định được ngày, tháng sinh thì lấy ngày 01/01 của năm sinh để tính tuổi làm cơ sở giải quyết chế độ tử tuất.

4. Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ LĐTB&XH ban hành ngày hướng dẫn phương phát rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lân nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.

Thông tư bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2021.

Theo đó, quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm gồm 6 bước: 1. Lập danh sách hộ gia đình cần rà soát. 2. Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình. 3. Tổ chức họp dân để thống nhất kết quả rà soát.  4. Niêm yết, thông báo công khai. 5. Báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 6. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo.

 Phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo được hướng dẫn như sau:

– Hộ nghèo: hộ có điểm A (Về mức thu nhập bình quân đầu người ) ≤ 140 điểm (tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn) và điểm B (Về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản )  ≥ 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm (tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 2.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị) và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực thành thị;

– Hộ cận nghèo: hộ có điểm A ≤ 140 điểm và điểm B < 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B < 30 điểm ở khu vực thành thị.

5. Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT của Bộ TN-MT ban hành ngày 30/6/2021,  sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư  quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật đất đai.

Thông tư bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2021, có những điểm mới sau:

- Không phải nộp bản sao sổ hộ khẩu, CMND/CCCD khi làm sổ đỏ

Khoản 5 Điều 11 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, quy định trường hợp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp sổ đỏ không cần phải trình CMND/CCCD, sổ hộ khẩu vì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

  - Thêm 2 trường hợp đăng ký biến động quyền sử dụng đất được xác nhận vào Sổ đỏ

Trường hợp thay đổi diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định. Và trường hợp thửa đất được tách ra để cấp riêng giấy chứng nhận đối với trường hợp sổ đỏ đã được cấp chung cho nhiều thửa.

- Sửa đổi, bổ sung quy định ghi thông tin sổ đỏ đã cấp

Sử dụng từ “tặng cho” thay cho từ “hiến đất” để phù hợp với quyền của người sử dụng đất và thống nhất với các văn bản khác.

Quy định cụ thể cách ghi thông tin thay đổi vào sổ đỏ đã cấp đối với từng trường hợp thay vì một trường hợp như trước.

6. Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT của Bộ GD-ĐT ngày 20/7/2021, quy định về đánh giá học sinh Trung học cơ sở và học sinh Trung học phổ thông.

Thông tư bao gồm 22 Điều, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 05/9/2021.

Theo đó, hình thức đánh giá đối với các môn học như sau:

- Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 trong 02  mức: Đạt, Chưa đạt.

- Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.

PHÒNG TƯ PHÁP