THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN

Một số quy định mới có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân có hiệu lực từ tháng 10/2021
Ngày đăng 30/09/2021 | 09:02  | View count: 80

1. Nghị định 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26/8/2021, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Nghị định này bao gồm 35 Điều, có hiệu lực từ ngày 15/10/2021 và thay thế Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ, trong đó có một số chính sách sau:

- Tăng mạnh mức hỗ trợ tư vấn doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp siêu nhỏ được hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp (trước đây chỉ tối đa 03 triệu đồng); doanh nghiệp nhỏ không quá 100 triệu đồng/năm/doanh nghiệp (trước đây không quá 05 triệu đồng)…

- Thêm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ: Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn (không quá 70 triệu đồng/năm/doanh nghiệp) với doanh nghiệp siêu nhỏ; với doanh nghiệp nhỏ, mức hỗ trợ là 50% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp…

2. Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27/8/2021, quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực gi áo dục, đào tạo.

Nghị định này bao gồm 33 Điều, có hiệu lực từ ngày 15/10/2021.

Điều 15 đã bổ sung thêm nhiều học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được miễn học phí so với quy định trước đây như: người học chương trình trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; học sinh cấp hai ở thôn/bản đặc biệt khó khăn; người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù…

Ngoài ra, mức hỗ trợ chi phí học tập được quy định tại khoản 10 Điều 20 cũng tăng thêm 50.000 đồng/tháng so với quy định trước đây (từ 15/10/2021, mức hỗ trợ chi phí học tập là 150.000 đồng/tháng/học sinh).

Nghị định này cũng quy định cụ thể về lộ trình tăng học phí với tất cả các cấp học từ mầm non, phổ thông, đại học…

Nghị định này thay thế Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Thông tư 16/2021/TT-BGTVT  của Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 12/8/2021 quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

hông tư này bao gồm 18 Điều, có hiệu lực từ ngày 01/10/2021 và thay thế Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Thông tư này có nhiều nội dung mới liên quan đến việc đăng kiểm ô tô như:

- Đi đăng kiểm không còn phải xuất trình bảo hiểm xe như quy định cũ, mà chỉ cần xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe. Đồng thời, cần nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới đối với trường hợp xe cải tạo.

- Bốn trường hợp ô tô bị cảnh báo đăng kiểm, gồm:

+ Xe có khiếm khuyết, hư hỏng, kiểm định không đạt;

+ Xe thanh lý không có thông tin trong cơ sở dữ liệu sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, kiểm định thì đơn vị đăng kiểm sẽ xác minh sự phù hợp của xe trên cơ sở dữ liệu về đăng ký xe, qua xác minh, không phù hợp với xe trên thực tế;

+ Xe tạm nhập, tái xuất;

+ Xe vi phạm giao thông quá hạn giải quyết.

- Tăng thời hạn đăng kiểm xe kinh doanh vận tải đến 09 chỗ từ 18 tháng lên 24 tháng đối với chu kỳ đầu và từ 06 tháng lên 12 tháng đối với chu kỳ tiếp theo.

- Quy định riêng mẫu tem kiểm định riêng cho xe kinh doanh vận tải và xe không kinh doanh vận tải, thay vì dùng chung như quy định trước đây…

4. Thông tư 70/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 12/8/2021 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

Thông tư này bao gồm 11 Điều, có hiệu lực từ ngày 01/10/2021.

So với quy định cũ tại Thông tư 293/2016/TT-BTC, điểm e khoản 5 Điều 3 Thông tư 70/2021 đã bổ sung thêm một loại phương tiện được miễn phí sử dụng đường bộ là xe ô tô đặc chủng gồm xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe ô tô đặc chủng khác của Bộ Công an.

Ngoài ra, các trường hợp khác vẫn được miễn phí như quy định cũ là xe cứu thương, xe chữa cháy, xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe, xe ô tô chuyên chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn…

Thông tư này thay thế Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

Quy định về vé “phí đường bộ toàn quốc” tại điểm b khoản 2 Điều 6 và khoản 2 Điều 7 Thông tư này hết hiệu lực khi Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý và Thông tư số 60/2018/TT-BGTVT ngày 21/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành.

Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không quy định tại Thông tư này, thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 303/2016/TT-BTC.

5. Thông tư 109/2021/TT-BQP của Bộ Quốc phòng ban hành ngày 23/8/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 113/2016/TT-BQP ngày 23/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng.

Thông tư này bao gồm 03 Điều, có hiệu lực từ ngày 10/10/2021.

Khoản 4 Điều 1 Thông tư 109 nêu rõ: “Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có đủ điều kiện nghỉ hưu, nếu có nguyện vọng không nghỉ chuẩn bị hưu (hưởng lương hưu ngay) hoặc nghỉ không đủ thời gian quy định, thì khi nghỉ hưu được hưởng khoản tiền chênh lệnh giữa tiền lương của tháng cuối cùng trước khi hưởng lương hưu với tiền lương hưu tháng đầu tiên đối với số tháng không nghỉ chuẩn bị hưu”

Do đó, từ ngày 10/10/2021, quân nhân chuyên nghiệp nếu có đủ điều kiện nghỉ hưu, không nghỉ chuẩn bị hưu hoặc nghỉ không đủ thời gian thì sẽ được hưởng một khoản tiền chênh lệch như trên.

Ngoài ra, Thông tư 109 bổ sung thêm trường hợp được nghỉ phép thêm 10 ngày/năm nếu đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên…

6. Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 30/8/2021 ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ Thạc sĩ.

Thông tư này bao gồm 03 Điều, có hiệu lực từ ngày 15/10/2021, thay thế Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ.

Theo đó, việc đào tạo trình độ thạc sĩ có nhiều điểm mới so với quy định cũ tại Thông tư 15, trong đó, có thể kể đến một số điểm nổi bật như:

- Chuẩn đầu vào chương trình thạc sĩ phải có ngoại ngữ bậc 3 trở lên trong đó phải có một trong các văn bằng, chứng chỉ như bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài trở lên hoặc tốt nghiệp đại học mà chương trình chủ yếu bằng tiếng nước ngoài trở lên…

- Cơ sở đào tạo có thể tuyển sinh thạc sĩ onilne nếu đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng để có được kết quả tin cậy và công bằng giống như tổ chức bằng hình thức tuyển sinh trực tiếp.

- Sinh viên đại học được đăng ký học trước một số học phần của chương trình thạc sĩ nếu có học lực theo điểm trung bình tính lũy xếp loại khá trở lên; số tín chỉ được công nhận không vượt quá 15 tín chỉ; đăng ký học tại cùng cơ sở đang học đại học…

7. Thông tư 24/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 8/9/2021 s ửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29 / 9 / 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư này bao gồm 03 Điều, có hiệu lực từ ngày 24/10/2021.

Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này, Bộ Giáo dục đã bổ sung các đơn vị được tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ là: Cơ sở đào tạo sư phạm tiếng nước ngoài (thuộc nhóm ngành Đào tạo giáo viên); Trung tâm Giáo dục thường xuyên; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; Trung tâm tin học - ngoại ngữ.

Đồng thời, các trường cao đẳng sư phạm có đào tạo chuyên ngành ngoại ngữ không còn được tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ từ bậc 1 đến bậc 3 như trước đây.

Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 1 Thông tư này quy định, từ ngày 01/7/2023 tới đây, các kỹ năng nghe, đọc, viết khi thi ngoại ngữ sẽ hoàn toàn được tổ chức thi trên máy tính, không được tổ chức thi trên giấy như trước đây.

Riêng kỹ năng nói vẫn được thi trực tiếp hoặc thi trên máy tính như quy định cũ tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT.

8. Thông tư 09/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 16/8/2021 về việc Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về phát triển và quản lý nhà ở xã hội

Thông tư này bao gồm 18 Điều, có hiệu lực từ ngày 01/10/2021, Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

Theo đó, ban hành kèm Thông tư này là các mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội mới, thay thế cho các mẫu ban hành kèm Thông tư số 20/2016/TT-BXD, gồm:

- Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội là phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư này. Ngoài ra, học sinh, sinh viên, học sinh trường dân tộc nội trú công lập sẽ sử dụng mẫu đơn số 10 về thuê nhà ở xã hội.

Thông tư 09/2021 cũng bỏ yêu cầu người mua lại nhà ở xã hội phải được Sở Xây dựng địa phương xác nhận vào đơn đăng ký mua nhà về việc người này chưa hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội.

- Mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở: Áp dụng với các đối tượng là người có công với cách mạng, người lao động trong doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ… (so với quy định cũ, Thông tư 09 đã quy định cụ thể, rõ ràng các đối tượng sử dụng mẫu này)…

PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN