TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Tìm hiểu quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc
Ngày đăng 26/07/2018 | 17:39  | View count: 575

Âm nhạc có tầm ảnh hưởng lớn, được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm phong phú đời sống tinh thần của con người và đóng góp đáng kể vào di sản văn hóa của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Tuy nhiên việc sử dụng các tác phẩm âm nhạc và hiểu về quyền tác giả đối với tác phẩn hiện nay chưa được đông đảo nhân dân đặc biệt là các tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm âm nhạc để kinh doanh hoặc sử dụng trong môi trường kinh doanh hiểu và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Phòng Văn hóa và Thông tin cung cấp một số thông tin cơ bản được quy định trong Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật khác liên quan để người dân biết, thực hiện.

1. Quyền tác giả là gì? Quyền tác giả bao gồm các quyền nào?

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”. Quyền nhân thân do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện. Quyền tài sản do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện. Quyền tài sản bao gồm 06 loại quyền khác nhau, tương ứng với từng hình thức sử dụng tác phẩm (Quyền phái sinh : dịch, cải biên, chuyển thể...; Quyền biểu diễn: biểu diễn nghệ thuật, nhà hàng, karaoke, quán cà phê, bar, khách sạn, siêu thị...; Quyền sao chép: băng đĩa, file-midi, sao chép trực tuyến, sao chép chương trình truyền hình...; Quyền truyền đạt: phát thanh - truyền hình, website, ứng dụng...; Quyền phân phối: băng đĩa, file-midi, website, ứng dụng...; Quyền cho thuê bản gốc/bản sao tác phẩm)

(Điều 4, Điều 19, Điều 20 Luật sở hữu trí tuệ)

2. Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng là gì?

Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng là quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện bao gồm: biểu diễn tác phẩm trực tiếp tại sân khấu ca nhạc, phòng trà, nhà hàng, khách sạn, quán cà phê, bar... (nhạc sống - live music) và biểu diễn tác phẩm thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được (nhạc nền - background music). (Bao gồm việc biểu diễn tác phẩm tại bất cứ nơi nào mà công chúng có thể tiếp cận được)

(điểm b Khoản 1 Điều 20 Luật SHTT, Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP)

3. Nghĩa vụ thực hiện quyền tác giả trong các trường hợp cụ thể nào?

Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng các quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ. Cụ thể:

- Sử dụng tác phẩm âm nhạc nước ngoài: Căn cứ các Điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận hợp tác song phương giữa Trung tâm bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Namvới các tổ chức quản lý tập thể quyền trên thế giới thuộc 170 quốc gia và vùng lãnh thổ với trên 4 triệu tác giả, việc bảo vệ, quản lý khai thác quyền tác giả thực hiện không chỉ đối với tác phẩm âm nhạc Việt Nam mà còn đối với tác phẩm âm nhạc nước ngoài được sử dụng tại lãnh thổ Việt Nam (Khoản 2 Điều 13 Luật Sở hữu trí tuệ, Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 22/218/NĐ-CP).

- Sử dụng nhạc không lời, nhạc hòa tấu: Theo quy định của pháp luật, tác phẩm âm nhạc được bảo hộ không phân biệt có lời hoặc không lời, một phần hay toàn bộ tác phẩm (Điều 10 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP).

- Sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian: Khi sử dụng phải xin phép, thỏa thuận trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả, tổ chức, cá nhân đang quản lý tác phẩm, người nghiên cứu, sưu tầm và lưu giữ tác phẩm (Điều 14, Điều 20, Điều 23 Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 18 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP).

- Thời hạn bảo hộ quyền tác giả: Tác phẩm âm nhạc có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả/đồng tác giả mất; sau khi tác giả mất, người thụ hưởng là người thừa kế theo quy định của pháp luật. Riêng quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn, ngoại trừ quyền công bố tác phẩm (Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ).

4. Tại sao quán cà phê, nhà hàng, bar, karaoke, khách sạn, siêu thị... chỉ sử dụng nhạc thông qua bản ghi âm, ghi hình như CD, DVD, đầu máy karaoke, hoặc qua các website, kênh âm nhạc trên tivi... vẫn phải trả tiền tác quyền âm nhạc?

Tổ chức, cá nhân sử dụng quyền tác giả phải thực hiện nghĩa vụ xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả (Khoản 3 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ).

Căn cứ quy định tại Luật sở hữu trí tuệ và Nghị định số 22/2018/NĐ-CP, quyền tài sản bao gồm 6 loại quyền, mỗi loại quyền tương ứng với mỗi hình thức sử dụng khác nhau.

- Các đơn vị sản xuất bản ghi âm, ghi hình (CD, VCD, DVD, đĩa file-midi karaoke...) chỉ trả tiền sử dụng quyền tác giả giới hạn trong phạm vi quyền sao chép tác phẩm để sử dụng tác phẩm âm nhạc trong hoạt động sản xuất, lưu hành băng đĩa; các đài phát thanh - truyền hình, chủ sở hữu website, ứng dụng (app)... chỉ trả tiền sử dụng quyền tác giả giới hạn trong phạm vi quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng để sử dụng tác phẩm âm nhạc trong việc phát sóng, kinh doanh nghe nhạc trực tuyến.

- Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng tác phẩm âm nhạc tại cơ sở kinh doanh (quán cà phê, nhà hàng, bar, karaoke, khách sạn, siêu thị...) thông qua các bản ghi âm, ghi hình, các website, ứng dụng (app) nghe nhạc, kênh phát thanh - truyền hình... phải thực hiện nghĩa vụ xin phép, trả tiền cho một loại quyền khác với 2 loại quyền nêu trên, đó là q uyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng quy định Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP:

«Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ là quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện biểu diễn tác phẩm một cách trực tiếp hoặc thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được. Biểu diễn tác phẩm trước công chúng bao gồm việc biểu diễn tác phẩm tại bất cứ nơi nào mà công chúng có thể tiếp cận được”.

5. Một số hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả

(Trích Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013)

Điều 13. Hành vi xâm phạm quyền cho phép biểu diễn tác phẩm trước công chúng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi biểu diễn trực tiếp tác phẩm trước công chúng mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi biểu diễn tác phẩm thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định.

Điều 18. Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường Internet và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 29. Hành vi sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại trong nhà hàng, cơ sở lưu trú du lịch, cửa hàng, siêu thị mà không trả tiền sử dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng mà không trả tiền sử dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định;

b) Sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại trong lĩnh vực hàng không, giao thông công cộng và các hoạt động kinh doanh thương mại khác mà không trả tiền sử dụng cho chủ sở hữu theo quy định.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại trong cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ bưu chính viễn thông, môi trường kỹ thuật số mà không trả tiền sử dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc dỡ bỏ bản sao bản ghi âm, ghi hình dưới hình thức điện tử, trên môi trường Internet và kỹ thuật số đối với hành vi quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Khung phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm, khung phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân ( Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 131/2013/NĐ-CP).

PHÒNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN