TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 7/2022
Ngày đăng 01/07/2022 | 16:26  | View count: 51

1. Tăng lương tối thiểu vùng cho người lao động từ 1/7/2022

Nghị định số 38/2022/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12/6/2022 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 1/7/2022, bao gồm 05 Điều, thay thế Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Nghị định 38/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về thay đổi danh mục địa bàn như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

 

NĐ 90/2019

NĐ 38/2022

NĐ 90/2019

NĐ 38/2022

Vùng I

4.420.000

4.680.000

không đề cập đến mức lương tối thiểu giờ

22.500

Vùng II

3.920.000

4.160.000

20.000

Vùng III

3.430.000

3.640.000

17.500

Vùng IV

3.070.000

3.250.000

15.600

Điều chỉnh địa bàn từ Vùng 2 lên Vùng 1 đối với: Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, huyện Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai.

Điều chỉnh địa bàn từ Vùng 3 lên Vùng 2 đối với: các thị xã Quảng Yên, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh; thành phố Hoà Bình và huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình; thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh Nghệ An; thị xã Hòa Thành thuộc tỉnh Tây Ninh; thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu; thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh thuộc tỉnh Vĩnh Long.

Điều chỉnh địa bàn từ Vùng 4 lên Vùng 3 đối với: các huyện Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh; các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn và các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An; huyện Hòa Bình thuộc tỉnh Bạc Liêu; huyện Mang Thít thuộc tỉnh Vĩnh Long.

2. Quy định chi tiết về mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong xây dựng

Nghị định 20/2022/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 10/3/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Nghị định 20 bao gồm 03 Điều, có hiệu lực từ ngày 1/7/2022.

Nghị định 20/2022/NĐ-CP bổ sung quy định về mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) đối với bên thứ ba.

Cụ thể, về đối tượng phải mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, Nghị định sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau: Nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm bắt buộc TNDS đối với bên thứ ba.

3. Không có mặt đúng thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ bị phạt đến 12 triệu đồng

Nghị định số 37/2022/NĐ-CP ngày 6/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu. Nghị định bao gồm 6 Điều, có hiệu lực từ ngày 22/7/2022.

Nội dung chủ yếu của Nghị định 37 là tăng mạnh mức phạt đối với nhóm hành vi vi phạm liên quan đến nghĩa vụ quân sự tại Nghị định 120/2013.

Thứ nhất: về không đăng ký nghĩa vụ quân sự đúng quy định:

- Phạt cảnh cáo đối với nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. Ngoài ra, Nghị định này cũng ra mức phạt tiền từ 08-10 triệu đồng đối với các hành vi:

+ Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu (trừ trường hợp đã phạt cảnh cáo nêu trên);

+ Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi: họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định;

+ Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định;

+ Không thực hiện đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định.

Thứ hai: Phạt tiền từ 10-12 triệu đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp Huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng (mức phạt cũ chỉ từ 800 ngàn đến 1,2 triệu đồng). Hành vi không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ bị phạt tiền từ 25-35 triệu đồng.

Thứ 3: Phạt tiền từ 30-40 triệu đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng (Mức phạt tiền của của hành vi theo quy định cũ là chỉ từ 1,5 triệu đến 2,5 triệu đồng). Hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo Nghị định 37 là sẽ bị phạt tiền từ 40-50 triệu đồng.

4. Từ 1/7, cấp hộ chiếu phổ thông mẫu mới cho công dân Việt Nam

Nhằm triển khai Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, ngày 29/6/2021, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 73/2021/TT-BCA quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan.

Từ ngày 01/7/2022, Bộ Công an sẽ bắt đầu triển khai cấp hộ chiếu phổ thông mẫu mới cho công dân.

Mẫu hộ chiếu

Theo quy định có 04 loại hộ chiếu, gồm: Hộ chiếu phổ thông, Hộ chiếu ngoại giao; hộ chiếu công vụ; hộ chiếu phổ thông có thời hạn

Về quy cách, kỹ thuật chung của hộ chiếu như sau:

a, Mặt ngoài của trang bìa in Quốc hiệu, Quốc huy, tên hộ chiếu; hộ chiếu có gắn chíp điện tử có biểu tượng chíp điện tử.

b, Hình ảnh các trang trong hộ chiếu là cảnh đẹp đất nước, di sản văn hóa Việt Nam, kết hợp họa tiết trống đồng;

c, Ngôn ngữ sử dụng trong hộ chiếu không kể: tiếng Việt và tiếng Anh.

d, Số trang trong cuốn hộ chiếu không kể trang bìa: Được in 48 trang đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông có thời hạn 5 năm hoặc 10 năm, 12 trang đối với hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá 12 tháng.

đ, Kích thước trong hộ chiếu theo chuẩn ISO 7810 (ID-3): 88mm x 125mm + 0,75mm.

e, bán kính góc cuốn hộ chiếu r: 3,18 +mm +0,3mm

g, Chíp điện tử được đặt trong bìa sau của hộ chiếu có gắn chíp điện tử

h, Bìa hộ chiếu là một loại vật liệu nhựa tổng hợp, có độ bền cao;

i, Chữ số hộ chiếu được đục lỗ bằng công nghệ in lasez thông suốt từ trang 1 tới bìa sau cuốn hộ chiếu và trùng với chữ, số ở trang I;

k, Toàn bộ nội dung, hình ảnh in trong hộ chiếu được thực hiện bằng công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu bảo an, chống nguy cơ làm giả và đạt tiêu chuẩn ICAO.

So với mẫu hiện hành, mẫu hộ chiếu phổ thông mới có nhiều cải tiến. Mẫu hộ chiếu mới được thiết kế công phu, trên mỗi trang là hình ảnh tiêu biểu phong cảnh, hình tượng về chủ quyền quốc gia, di sản văn hóa nổi tiếng của đất nước như: Vịnh Hạ Long, Kinh đô Huế, Đền Hùng, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Bến cảng Nhà Rồng, Cột cờ Lũng Cú, cổng Tò Vò - Đảo Lý Sơn…, góp phần khẳng định và quảng bá những hình ảnh Việt Nam ra thế giới, thể hiện được truyền thống, lịch sử, địa lý, văn hóa Việt Nam. Hơn nữa, mẫu hộ chiếu phổ thông mới đảm bảo các kỹ thuật bảo an, khó làm giả.

5. Quy định mới về cộng điểm ưu tiên

Theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non được ban hành tại Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực từ ngày 22/7/2022, mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

Từ năm 2023, thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

6. Hỗ trợ kinh phí học tập, nghiên cứu cho người học tiến sĩ trong nước

Có hiệu lực từ ngày 20/7/2022, Thông tư 30/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 – 2030.

Theo đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để người học tiến sĩ trong nước thực hiện đề tài luận án, tham dự hội thảo, hội nghị nhóm ngành Y dược, Thể dục, Thể thao, Nghệ thuật 20 triệu đồng/người học/năm; nhóm ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; nông, lâm, thủy sản 18 triệu đồng/người học/năm; nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; khách sạn, du lịch và nhóm ngành khác 13 triệu đồng/người học/ năm. Thời gian hỗ trợ: Trong thời gian học tại cơ sở đào tạo (không quá 4 năm).

PHÒNG TƯ PHÁP