Nguồn lây từ người đang mắc bệnh lây cho người lành chưa có kháng thể chống virus quai bị, thông qua nước bọt hoặc dịch tiết mũi họng chứa virus khi người bệnh hắt hơi, ho, nói chuyện...
Bệnh quai bị tuy lành tính nhưng có khả năng gây biến chứng viêm tinh hoàn ở nam giới hoặc viêm buồng trứng ở nữ giới và có thể dẫn đến vô sinh.
1. Triệu chứng
Các triệu chứng đầu tiên của bệnh quai bị có thể xuất hiện giống với triệu chứng của những cơn cảm cúm thông thường.
- Thời kỳ ủ bệnh quai bị kéo dài 14-24 ngày, thời kỳ này không có triệu chứng lâm sàng. Sau thời gian đó, virus phát triển ở niêm mạc miệng rồi xâm nhập vào máu gây viêm các cơ quan.
- Thời kỳ khởi phát, người bị bệnh quai bị suy nhược, chán ăn, ngủ kém kèm đau đầu, đau họng và đau góc hàm.
- Thời kỳ toàn phát, tuyến nước bọt ở mang tai bị sưng to, thường sưng trước một bên, sau vài ngày sẽ tiếp tục sưng bên còn lại. Ở một số trường hợp, tuyến nước bọt sưng to có thể gây biến dạng khuôn mặt dẫn đến khó khăn trong việc nhai, nuốt. Các triệu chứng đi kèm: sốt 38-39 độ C trong 3 ngày đầu của bệnh, có khi lên tới 40 độ C. Sốt cao gặp trong viêm màng não hoặc viêm tinh hoàn, đau đầu, đau bụng, khó nuốt, khó nói.
- Thời kỳ hồi phục, bệnh nhân mắc quai bị sau khi hết sốt kéo dài khoảng 10 ngày, sưng tuyến nước bọt sẽ giảm dần, các triệu chứng đau họng, khó nuốt giảm và từ từ khỏi hẳn.
2. Biến chứng của bệnh
- Bệnh quai bị ở người lớn tuy ít gặp nhưng thường có nguy cơ nặng và có nhiều biến chứng hơn trẻ em. Các biến chứng có thể gặp phải như:
+ Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn: Với người sau tuổi dậy thì mắc bệnh quai bị, biến chứng này có tỷ lệ 20-35%, thường xảy ra sau đợt viêm tuyến mang tai khoảng 7-10 ngày hoặc xuất hiện trước hoặc đồng thời. Tinh hoàn sưng to, đau, mào tinh căng phù. Tình trạng viêm và sốt kéo dài 3-7 ngày. Khoảng 50% số trường hợp tinh hoàn bị teo dần và có thể dẫn đến tình trạng giảm số lượng tinh trùng, dẫn đến vô sinh. Nếu có biểu hiện viêm tinh hoàn, cần đến ngay cơ sở y tế để kiểm tra và điều trị. Trong trường hợp khả năng sinh tinh khó phục hồi, bệnh nhân có thể đến các bệnh viện chuyên khoa điều trị vô sinh để được lưu trữ tinh trùng khi chất lượng tinh trùng chưa giảm nhiều.
+ Viêm buồng trứng: Biểu hiện đau bụng, rong kinh, có tỷ lệ 7% ở nữ giới sau tuổi dậy thì, ít khi dẫn đến vô sinh. Với phụ nữ mang thai, việc mắc quai bị có thể gây sảy thai, sinh non hoặc thai chết lưu trong 3 tháng đầu thai kỳ.
+ Nhồi máu phổi: Nhồi máu phổi là biến chứng có thể xảy ra sau viêm tinh hoàn do quai bị vì hậu quả của huyết khối từ tĩnh mạch tiền liệt tuyến. Một vùng phổi bị thiếu máu nuôi dưỡng có thể dẫn đến hoại tử mô phổi.
+ Viêm tụy: Viêm tuỵ là một biểu hiện nặng của quai bị, có tỷ lệ mắc là 3-7%. Bệnh nhân bị đau bụng nhiều, buồn nôn, có khi tụt huyết áp.
+ Các tổn thương thần kinh: Tỷ lệ quai bị gây ra biến chứng viêm não là 0,5%. Bệnh nhân có các hiện tượng như: người bứt rứt, khó chịu, nhức đầu, co giật, rối loạn tri giác, thị giác... Tổn thương thần kinh sọ não có thể dẫn đến điếc, giảm thị lực, viêm đa rễ thần kinh.
+ Biến chứng khác: Viêm tuyến giáp, viêm tuyến lệ, viêm cơ tim, viêm thần kinh thị giác, viêm thanh khí phế quản, viêm phổi...
3. Điều trị
- Hiện nay, bệnh quai bị chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, nguyên tắc điều trị bệnh chủ yếu là điều trị triệu chứng và biến chứng.
- Bệnh nhân mắc quai bị sau khi có biểu hiện bệnh cần cách ly tối thiểu 2 tuần, nằm nghỉ ngơi tại chỗ, hạn chế vận động, ăn thực phẩm lỏng trong những ngày đầu. Thông thường, mất khoảng 10 ngày để bệnh nhân khỏi bệnh và miễn dịch suốt đời với bệnh quai bị.
4. Phòng bệnh
- Theo bác sĩ để phòng bệnh quai bị, cách tốt nhất là tiêm vắc xin. Không chỉ trẻ em mà cả người lớn, đặc biệt là phụ nữ có kế hoạch mang thai, đều nên tiêm phòng quai bị.
- Vệ sinh cá nhân và môi trường:
+ Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, đặc biệt trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
+ Khử khuẩn đồ chơi, vật dụng cá nhân, nhà cửa sạch sẽ.
- Tránh tiếp xúc:
+ Hạn chế đưa trẻ đến nơi đông người khi có dịch.
+ Tránh tiếp xúc gần, dùng chung đồ cá nhân với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc quai bị.
- Tăng cường sức đề kháng: Dinh dưỡng hợp lý, ăn đủ chất, uống đủ nước, vận động thường xuyên.
TRẠM Y TẾ PHƯỜNG